dạ lữ viện

dạ lữ viện

Thành phố cũ từng có một dạ lữ viện cho những người vô gia cư.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nhà trọ ban đêm cho người nghèo: "dạ lữ viện" một cơ sở (thường do tổ chức từ thiện hoặc chính quyền lập ra) cung cấp chỗ ở qua đêm miễn phí hoặc giá rẻ cho những ngườigia cư, lang thang, hoặc hoàn cảnh khó khăn. Từ này mang tính cổ xưa (arch.) ít được dùng trong tiếng Việt hiện đại.
    • Nơi tạm trú ban đêm: "dạ lữ viện" chỉ một địa điểm an toàn, mái che, nơi người nghèo có thể nghỉ ngơi vào ban đêm không phải lo lắng về thời tiết hay an ninh.
dụ sử dụng
  • (Dạ lữ viện cung cấp chỗan toàn cho người không nhà.)
  • (Trong quá khứ, các nhà trọ ban đêm này thường được điều hành bởi giáo hội hoặc hội từ thiện.)
  • (Ngườigia cư tới nhà trọ ban đêm để tránh lạnh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "dạ lữ viện" trong văn bản lịch sử: Từ này thường xuất hiện trong các tài liệu cổ hoặc miêu tả về các hoạt động từ thiện thời Pháp thuộc.
    • Các dạ lữ viện được thành lập nhằm giảm thiểu tình trạng người nghèo ngủ ngoài đường. (Các nhà trọ ban đêm được xây dựng để giảm số ngườigia cư ngủ ngoài đường phố.)
  • "dạ lữ viện" như một thuật ngữ chuyên ngành: Được dùng trong nghiên cứu xã hội học hoặc lịch sử để chỉ các cơ sở trợ giúp ban đêm.
    • Khảo cứu về dạ lữ viện cho thấy sự phát triển của các hình thức cứu tế xã hội. (Nghiên cứu về nhà trọ ban đêm cho thấy tiến trình phát triển của các hình thức cứu trợ xã hội.)
Biến thể từ gần giống
  • Lữ viện (danh từ): nhà trọ, nơi tạm trú dành cho khách qua đường (ít dùng, mang tính cổ).

    • Lữ viện thường đón tiếp những người lữ hành xa xứ. (Nhà trọ thường tiếp đón những người đi xa.)
  • Nhà trọ (danh từ): nơi cho thuê chỗngắn hạn (hiện đại, phổ biến hơn).

    • Nhà trọ rẻ tiền thường thu hút sinh viên người lao động. (Nhà trọ giá rẻ thường thu hút sinh viên công nhân.)
Từ đồng nghĩa
  • Nhà tạm trú: nơi cung cấp chỗtạm thời, thường cho người khó khăn.
  • Trại tạm : khu vực dành cho ngườigia cư hoặc di dân (có thể mang tính tập thể hơn).
  • Nơi trú ẩn đêm: mô tả chức năng chính của "dạ lữ viện".
Thành ngữ liên quan
  • Không chỗ dung thân: cảnh ngộ không nơi nương tựa, thường dẫn đến việc phải tìm đến "dạ lữ viện".
    • Sau khi mất nhà, anh ta không chỗ dung thân phải vào dạ lữ viện. (Sau khi mất nhà, anh ta không nơi nương tựa phải vào nhà trọ ban đêm.)